Thứ hai, 17/02/2020 - 11:24|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Tân Linh

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014

PHÒNG GD&ĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON TÂN LINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 85/KH-MN

Tân Linh, ngày 16 tháng 09 năm 2013

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014.

 

Căn cứ Hướng dẫn số 1470/PGD&ĐT-GDMN ngày 13/9/2013 của PGD&ĐT Đại Từ V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2013- 2014;

       Căn cứ vào tình hình thực tế nhiệm vụ của nhà trường, trường Mầm non Tân Linh xây dựng kế hoạch năm học 2013- 2014 cụ thể như sau:

 

PHẦN I:   ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I. KHÓ KHĂN – THUẬN LỢI

1. Khó khăn:

-  Địa bàn xã Tân Linh rộng, đường đi lại khó khăn cách trở do suối sâu, đồi cao. Thu nhập của nhân dân chủ yếu trông vào cây chè hạt sản lượng và giá bán cũng thấp, bấp bênh do sâu bệnh và giá do thị trường quyết định.

- Trang thiết bị trong và ngoài lớp học đã đáp ứng được với chương trình GDMN, nhưng chưa có nhiều tiền để mua những đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị hiện đại.

2. Thuận lợi:

-  Được Đảng ủy, chính quyền địa phương thực sự quan tâm có kế hoạch chỉ đạo trường rất sát sao có hiệu quả.

-  Được phụ huynh tin tưởng tích cực phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục các cháu và tham gia đóng góp xây dựng trường lớp.

- Trường đã đạt chuẩn mức độ 1, được sự đầu tư của nhà nước về CSVC và trang thiết bị cho việc CSGD các cháu, giáo viên vào biên chế, đời sống được ổn định, yên tâm công tác gắn bó lâu dài với sự nghiệp GDMN.

- Số trẻ ra lớp gần đạt chỉ tiêu giao, tách độ tuổi 100%.

II. SỐ LIỆU PHÁT TRIỂN:

1. Số nhóm lớp:

Tổng số nhóm lớp: 6

Trong đó

- Nhóm trẻ CL: 1 nhóm.

- Mẫu giáo: 5 lớp ( Lớp 3T: 1 ;  Lớp 4T: 2 ;  Lớp 5T:  2)

2. Tổng số trẻ ra lớp:

Tổng số trẻ: 280 cháu.

Trong đó:

+ Trẻ nhà trẻ: 60/230 cháu, đạt tỷ lệ  26,1%

(Nam: 38; Nữ: 22; Dân tộc: 10; Nữ dân tộc: 3)

+ Trẻ MG: 240/283 cháu, đạt tỷ lệ thu nhận 84,8%

(Nam:136; Nữ: 104;  Dân tộc: 56; Nữ dân tộc: 28)                    

Trong đó:

-  Trẻ 3 tuổi: 62/101 đạt tỷ lệ 61,4%

-  Trẻ 4 tuổi: 91/95 đạt tỷ lệ 95,8%

-  Trẻ 5 tuổi: 88/88 đạt tỷ lệ 100%

-  Trẻ khuyết tật: 0 

-   Hộ nghèo, cận nghèo:  43     

3. Đội ngũ CBGV:

* Tổng số CBGV: 26 đ/c.

Trong đó:    

-  Biên chế: 22 đ/c (BGH: 3; Kế toán: 1; YTHĐ: 1; GV:   17)

- Hợp đồng với huyện: 1 đ/c

- Cô nuôi hợp đồng với trường: 3 đ/c.

* Trình độ chuyên môn:

- Đại học MN : 9 đ/c

- Cao đẳng MN: 7 đ/c

- Trung cấp  kế toán: 1 đ/c

- Trung cấp MN: 7 đ/c

(Đang học ĐHMN: 5 đ/c; ĐHTC: 1đ/c;)

- Đảng viên: 9 đ/c

III - CƠ SỞ VẬT CHẤT:

- Phòng học cấp 3: 6 phòng.

- Phòng chức năng: 8 ( 1 phòng hội đồng, 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng hiệu phó, 1 phòng bảo vệ, 1 phòng nhân viên, 1 phòng hành chính, 1 phòng y tế học đường, 1 phòng phát triển thể chất).

- Bếp nấu ăn một chiều: 1

- Giếng khoan: 1.

- Nhà VS tự hoại GV: 1.

- Bàn ghế GV: 6 bộ

- Bàn ghế của trẻ: 130 bộ

 

PHẦN II: NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH NĂM HỌC

  

I.  NHIỆM VỤ CHUNG

- Tiếp tục triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- Thực hiện tốt công tác phổ cập bằng cách tuyên truyền trẻ ra lớp đúng độ tuổi, tăng cường mua sắm đồ dùng, trang thiết bị hiện đại, chọn đội ngũ giáo viên có năng lực...

- Làm tốt chính sách việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ 3 đến 5 tuổi.

- Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với sự phát triển giáo dục Mầm non.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- Tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

 - Đưa các nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên trong trường.

- Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn…đưa giáo dục văn hóa truyền thống thông qua trò chơi dân gian, các làn điệu dân ca… phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương.

2. Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

- Tăng cường mua sắm trang thiết bị; Huy động 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến trường ăn bán trú và học theo chương trình GDMN. Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với trẻ theo các văn bản quy định hiện hành.

- Tăng tỷ lệ huy động trẻ ở tất cả các độ tuổi, đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ tăng 1%, và 1,5% đối với trẻ mẫu giáo ( So với năm học 2012- 2013), riêng mẫu giáo 5 tuổi là 100%. Duy trì tỷ lệ trẻ đi học và ăn bán trú đạt 100%.

3. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

3.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng trẻ 

- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống SDD, giảm tỷ lệ trẻ bị SDD thể nhẹ cân thấp còi xuống dưới 6%. Phấn đấu giảm ít nhất 1% số trẻ SDD so với cùng kì năm trước.

- Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn bán trú, đảm bảo công tác VSATTP, chỉ đạo tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo khung chương trình GDMN do Bộ GDĐT ban hành và tiếp tục chỉ đạo, sử dụng có hiệu quả phần mềm  quản lý nuôi dưỡng.

- Tăng cường các biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. Chủ động phòng chống dịch bệnh, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do vi rút gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ.

- Phối hợp với ngành y tế trong việc tổ chức cân đo, theo dõi SK bằng biểu đồ, KSK định kỳ, quản lý SK, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ, thực hiện tốt công tác y tế trường học theo thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013

3.2. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non 

- Duy trì chương trình GDMN ở 100% số nhóm, lớp. Quan tâm XD môi trường GD phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động GD phát triển vận động cho trẻ.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Trường tuyệt đối không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ, không yêu cầu trẻ tập tô, tập viết chữ.

- Không phân biệt đối xử với trẻ khuyết tật và kỳ thị đối với trẻ nhiễm HIV.

- Thực hiện sử dụng Bộ chuẩn phát triển TE 5 tuổi, sơ kết đánh giá thực hiện bộ chuẩn để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng, theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vảo lớp 1.

- Xây dựng và triển khai chuyên đề “Phát triển vận động của trẻ trong trường MN”

3.3. Lồng ghép có hiệu quả các nội dung vào chương trình giáo dục mầm non  

- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về phương pháp tích hợp các nội dung Giáo dục ATGT, Giáo dục bảo vệ môi trường, Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Lựa chọn tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp với trẻ gắn với thực tế, không gây áp lực quá tải đối với trẻ và giáo viên.

4. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. 

4.1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Sử dụng, bảo quản, giữ gìn cơ sở vật chất hiện có. Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường công tác mua sắm, tự làm đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị cho trẻ. Phát huy hiệu quả các trang thiết bị được cấp.

- Thực hiện quản lý sử dụng tài liệu tham khảo theo quy định tại công văn 3441/BGDĐT-GDMN ngày 23/5/2013.

4.2. Xây dựng các công trình phụ trợ để đạt chuẩn mức độ 2 dự kiến đạt vào 2016

- Thu hút các nguồn đầu tư để xây dựng 1 hội trường, 1 phòng Hiệu phó, 1 phòng kidsmart

- Mua thêm 1 số đồ chơi ngoài trời.

5. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên

- Xây dựng đội ngũ CBQL và GVMN đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN. 100% CBQL và GVMN đạt trình độ chuẩn  (Phấn đấu  trên chuẩn là 75%). Phấn đấu có 2 cán bộ quản lý, 6 giáo viên được tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn.

- Bồi dưỡng đội ngũ GV về đổi mới phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp; đổi mới nội dung nhằm đảm bảo giáo viên có đủ năng lực, chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động GD phù hợp với đối tượng trẻ theo chương trình GVMN. Tạo điều kiện, khuyến khích GV tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức lối sống, không có GV vi phạm đạo đức nhà giáo. Tăng cường sự giúp đỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác chăm sóc GD trẻ với các trường bạn.

- Thực hiện quản lí, đánh giá chất lượng đội ngũ GV theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN. Chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó đảm bảo chất lượng của đội ngũ tương xứng với trình độ được đào tạo, bồi dưỡng.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

6.1. Thực hiện các văn bản về giáo dục mầm non

- Thực hiện tốt quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 và Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11/3/2013 về một số chính sách cho trẻ em mẫu giáo.

- Tích cực đổi mới công tác quản lý, nghiêm túc thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạp pháp luận về GDMN.

6.2. Công tác thanh tra, kiểm tra

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra về các mặt hoạt động của nhà trường, nâng cao vai trò trách nhiệm công tác tự kiểm tra của từng thành viên trong đơn vị.

- Kịp thời phát hiện chấn chỉnh các hiện tượng vi phạm quy chế.

6.1. Thực hiện cải cách hành chính

- Đảm bảo công tác báo cáo thống kê, trao đổi thông tin chính xác kịp thời, đúng quy định.

- Luôn cập nhập các thông tin văn bản hướng dẫn mới về GDMN.  

 7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN.

- Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, Phổ cập giáo dục MN cho trẻ em 5 tuổi, luật người khuyết tật… cho các bậc cha mẹ, cộng đồng.

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành chức năng trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, làm thay đổi nhận thức của xã hội với bậc học MN.

8. Một số hoạt động khác.

- Thực hiện tự đánh giá chất lượng trường MN theo quy trình rút gọn.

- Phối hợp với các đơn vị thực hiện Tiểu Đề Án “ Đưa kiến thức và kĩ năng về phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai vào các cơ sở GDMN”

- Tăng cường huy động thêm các nguồn lực để đầu tư, xây dựng thêm cơ sở vật chất, mua sắm thêm đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị trong lớp và khu vui chơi ngoài trời cho trẻ.

- Tham gia dự án “ Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ MN” và thực hiện một số hoạt động nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên về thực hiện chương trình GDMN.

- Thực hiện công bằng trong GDMN, quan tâm ưu tiên với nhóm trẻ thiệt thòi, trẻ có hoàn cảnh khó khăn.

- Dự các hội thảo, các buổi tập huấn của nghành, địa phương.

- Tham dự các hội thi do nghành tổ chức.

III. NHỮNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC

1. Công tác tư tưởng chính trị:

- Tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

 - Đưa các nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên trong trường.

- Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn…đưa giáo dục văn hóa truyền thống thông qua trò chơi dân gian, các làn điệu dân ca… phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương.

- Tuyên truyền vận động trẻ đến trường MN.

- Triển khai kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2013- 2014, nội quy, quy chế của nhà trường.

- Tổ chức các ngày lễ hội: 5/9, trung thu, 20/10.

- Thực hiện nghị quyết của chi bộ, phối kết hợp với công đoàn, chi đoàn trong các hoạt động của nhà trường.

2. Công tác chuyên môn.

  1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:

-  Huy động trẻ ăn bán trú 100%.

-  Xây dựng thực đơn theo mùa và hàng tuần. Đảm bảo vệ sinh ăn uống, VS cá nhân, VSATTP.

-  Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ.

-  Cân đo theo dõi biểu đồ 3 lần/năm, khám SK 2 lần/ năm, giảm tỷ lệ SDD 2- 3,5%/năm.

b. Công tác giáo dục:

-  Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện đủ năm, kỳ, tháng, tuần.

-  Phân chia thành 3 tổ chuyên môn để sinh hoạt chuyên môn.

-  Phân phối chương trình theo chủ đề, chủ điểm, theo các độ tuổi.

+ Dạy theo chương trình 24- 36T: 1 nhóm.

     + Dạy theo chương trình 3- 4 tuổi: 1 lớp

+ Dạy theo chương trình 4- 5 tuổi: 2 lớp.

+ Dạy theo chương trình 5- 6 tuổi: 2 lớp

-  Thực hiện đúng tiến độ chương trình, đủ thời gian, đủ nội dung, quy chế chuyên môn.

-  Tăng cường dự giờ, thao giảng, thi GVDG cấp trường, cấp huyện, kiểm tra hồ sơ sổ sách đảm bảo đủ chỉ tiêu, có chất lượng.

-  Lồng ghép, tích hợp GD luật ATGT, VS, BVMT, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả... trong các hoạt động.

-  Tăng cường sưu tầm và đưa các bài hát, trò chơi, ca dao, đồng dao...dân gian vào các hoạt động của trẻ.

-  Đưa ƯDCNTT vào công tác CSGD trẻ trong nhà trường.

c. Tổ chức các hội thi:

- Đối với cô:

+ Thi “ Tìm hiểu về dinh dưỡng với sức khỏe trẻ Mầm non” ( Tháng 9.10)

+ Thi GVDG cấp trường (Tháng 11),

+ Dự thi GV kể chuyện đọc thơ diễn cảm cấp huyện( Tháng 12).

- Đối với trẻ:

+ Tham dự Khai giảng, Trung thu

+ Thi  Hội khoẻ  măng non (Tháng 12/2013)

+ Tổ chức bé vui hội xuân ( Tháng 2/2014)

+ Thi bé khéo tay (Tháng 4/2014).

d. Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên:

- Triển khai các chuyên đề trong năm học.

+ Tập huấn cho giáo viên về Xây dựng kế hoạch lấy trẻ làm trung tâm, tổ chức âm nhạc trong trường MN.

+ Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về phương pháp tích hợp các nội dung Giáo dục ATGT, Giáo dục bảo vệ môi trường, Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu.

+ Chuyên đề ƯDCNTT trong trường MN: Công tác văn thư, phần mềm phổ cập, tự đánh giá theo quy trình rút gọn, dinh dưỡng....

+ Bồi dưỡng các chuyên đề khi GV yêu cầu hay còn yếu.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn đều đặn vào tuần 2 hàng tháng.

- Tạo điều kiện cho GV học các lớp đại học để nâng chuẩn, tham quan tại các trường tiên tiến.

3. Công tác xây dựng cơ sở vật chất:

- Nhà bếp:

+ Mua thêm đồ dùng phục vụ an bán trú của trẻ

+ Sửa phòng thay đồ cho cô nuôi .       

+ Sửa chữa hệ thống đường ống dẫn nước.

-  Phòng học:

+ Mua tranh trang trí, tranh góc....

+ Làm đồ dùng cho các góc, cho các tiết dạy....

+ Mua thêm các trang thiết bị trong lớp.

- Trường:

+ Mua thêm đồ chơi ngoài trời

+ Đổ thêm đất mua và trồng cây xanh, cây cảnh...            

4. Công tác quản lý:

- Hồ sơ hiệu trưởng, hiệu phó: Đủ số lượng, nội dung, đúng quy định, trình bày rõ ràng, khoa học, sạch đẹp.

- Hồ sơ tổ, hồ sơ các đoàn thể, hồ sơ của trẻ, thể hiện được các hoạt động tập thể, cá nhân.

- Hồ sơ quản lý thu chi tài chính đầy đủ, rõ ràng, thu chi đúng nguyên tắc, trình bày khoa học, sạch đẹp.

- Hồ sơ GV, nhân viên, cô nuôi đủ số lượng theo quy định, trình bày rõ ràng, chi tiết, đầy đủ có sự kiểm tra nhận xét của BGH.

- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy chế chuyên môn. Quản lý chặt chẽ ngày, giờ công theo đúng luật lao động.

- Tăng cường công tác thanh kiểm tra.

- Quản lý tài sản tốt: Không để sảy ra mất mát, hư hỏng.

- Công tác thông tin 2 chiều đảm bảo đầy đủ, kịp thời, chính xác.

- Đảm bảo chế độ cho CBGV đầy đủ, ưu tiên các GV lâu năm, có con nhỏ.      

5. Công tác khác:

- Tổ chức tốt hội nghị phụ huynh học sinh đầu năm, kết hợp làm công tác tuyên truyền vận động trẻ ra lớp, phổ biến kiến thức NDT theo khoa học cho các bậc cha mẹ.

- Tổ chức cho CBGV, trẻ thăm quan một số di tích LS, danh lam thắng cảnh của địa phương.

- Thoả thuận với PH để thu thêm một số khoản để mua sắm, sửa chữa tại trường

- Công tác phát triển Đảng:

+ Phối kết hợp với các đoàn thể giới thiệu 1 quần chúng ưu tú đi học lớp đối tượng Đảng.

+ Giúp đỡ 02 đ/c đối tượng được kết nạp Đảng.

IV. CÁC BIỆN PHÁP

1. Công tác tư tưởng chính trị:

- Xây dựng kế hoạch cụ thể, sát thực tế của trường.

- Tiếp tục phối kết hợp với các đoàn thể, BĐDHCMHS triển khai ký cam kết thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua. Xây dựng nội quy và các quy chế sát thực, cho CBGV, nhân viên, phụ huynh thảo luận và thống nhất thực hiện. Thường xuyên GD CBGV nhân viên có lối sống lành mạnh, giáo dục pháp luật, giữ gìn phẩm chất đạo đức của nhà giáo.

- Triển khai nhiệm vụ năm học về công tác GDMN, việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN, chuẩn Hiệu trường, Hiệu phó: Cuối năm có bình xét, đánh giá, xếp loại cụ thể từng cá nhân tới toàn thể CBGV nhân viên,

- Tổ chức tốt các ngày hội, lễ cho trẻ. XD quỹ khen thưởng để động viên khuyến khích trẻ.

2. Công tác chuyên môn:

- XD kế hoạch chỉ đạo các hoạt động chuyên môn đủ năm, kỳ, tháng, tuần.

- Phân chia thành 3 tổ chuyên môn để tiện sinh hoạt.

- Sinh hoạt chuyên môn lồng học các chuyên đề định kỳ vào tuần 2 hàng tháng có chất lượng, Tổ CM vào tuần 3. Các tổ xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, thao giảng, dự giờ.

- Tổ chức thao giảng theo các đợt thi đua: Mỗi GV 4 tiết/ năm, nội dung chủ yếu tập chung vào các chuyên đề đang thực hiện. Khuyến khích GV ƯDCNTT vào các tiết thao giảng.

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:

- Huy động 100% trẻ ăn bán trú, tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, với mức ăn 11000đ/ngày, xây dựng thực đơn theo mùa, hàng tuần. Chế biến cải thiện bữa ăn để trẻ ăn ngon miệng. Thức ăn phải được chế biến theo quy trình một chiều.

- Tính khẩu phần ăn và cân đối hàng ngày. (Sử dụng phần mềm để tính khẩu phần). Lưu mẫu thức ăn của trẻ hàng ngày đủ 24h.

- Mua thêm để có đủ đồ dùng để đựng và chế biến thức ăn cho trẻ.

- Có hợp đồng mua bán từng loại thực phẩm cụ thể.

- Cân đo theo dõi biểu đồ và KSK cho trẻ định kỳ, khi phát hiện trẻ SDD hoặc mắc các loại bệnh thì kịp thời thông báo cho phụ huynh và cùng phụ huynh tìm biện pháp khắc phục, phấn đấu giảm tỷ lệ SDD 2- 3,5 % năm

* Công tác giáo dục:

- 100% nhóm lớp dạy chương trình GDMN theo đúng độ tuổi, đúng chủ đề, chủ điểm.

- Mua sắm đầy đủ đồ dùng học tập của trẻ và trang thiết bị dạy học của cô.

- XD chương trình dạy cho GV hợp thời gian, thuận tiện quản lý, chỉ đạo, kiểm tra.

- Tổ chức trang trí lớp theo đúng chủ đề, chủ điểm đúng thời gian.

- Tạo môi trường thân thiện trong học tập ở các nhóm lớp, tạo các góc mở nhằm phát huy tính sáng tạo ở trẻ.

- Chỉ đạo GV lập kế hoạch hoạt động theo đúng chủ đề, đầy đủ nội dung, chi tiết, đúng thời gian quy định.

- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn:

+ 100% GV lên lớp phải soạn bài trước.

+ Có đủ đồ dùng minh họa, không dạy chay.

+ Nhận xét đánh giá trẻ sau mỗi buổi học.

- Quan tâm hơn đến chương trình GD trẻ 5 tuổi.

- Tăng cường dự giờ, thao giảng, đảm bảo chỉ tiêu, có chất lượng.

- Lập kế hoạch XD môi trường thân thiện cho trẻ trong và ngoài nhóm lớp.

- Tiếp tục duy trì chuyên đề đã triển khai.

- ƯD CNTT trong trường trong việc soạn giáo án, sử dụng máy chiếu, đầu, đài..

* Công tác thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

- Lập kế hoạch và xây dựng bộ công cụ theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ.

- BGH tuyên truyền tới phụ huynh về bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đồng thời cũng chỉ đạo GV giới thiệu tới phụ huynh về bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại góc tuyên truyền của nhóm lớp bằng mọi hình thức như tờ rơi, tranh ảnh, gặp gỡ trao đổi trực tiếp với phụ huynh để cùng phối hợp với GV CSGD trẻ.

3. Biện pháp thực hiện:

3.1. Xây dựng môi trường thân thiện

- Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi đầy đủ, phong phú về chủng loại, trang trí lớp đẹp, hấp dẫn trẻ, tạo góc mở cho trẻ hoạt động.

- Sưu tầm các bài hát, trò chơi dân gian, ca dao, đồng dao đưa vào các hoạt động của trẻ...

- Dạy đúng nội dung ph­­ương pháp.

- Dạy trẻ tạo nề nếp thói quen giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung.

- Mua sắm thùng đựng rác, mua thêm cây cảnh, trồng và bảo vệ cây xanh, giữ môi trường xanh, sạch, đẹp.

3.2.  Ứng dụng công nghệ thông tin:

- Tạo điều kiện cho 100% GV đi học các lớp bồi dưỡng tin học nâng cao.

- Tăng cư­­ờng tham mưu với PGD hỗ trợ kinh phí cho trường mua sắm các trang thiết bị hiện đại: Máy vi tính, Máy quay, máy chiếu ...

- Cho giáo viên đi học nâng cao cách sử dụng các thiết bị điện tử.

3.3.  Nâng cao chất lượng giáo dục MN theo chương trình GDMN

- Tạo mọi điều kiện về CSVC để phục vụ cho các hoạt động của trẻ.

- Tổ chức cho CBGV đi thăm quan học tập các trường tiên tiến.

 

4. Công tác xây dựng cơ sở vật chất:

- Đầu năm học kiểm tra hiện trạng cơ sở vật chất từng lớp và cả tr­­ường .

- Xây dựng kế hoạch trình địa ph­ương và phối kết hợp với BĐDHCMHS triển khai thu một khoản thoả thuận để mua sắm, sửa chữa CSVC và các trang thiết bị cần thiết cho trẻ.

5. Xây dựng đội ngũ:

- Tạo điều kiện cho GV đi học các lớp nâng chuẩn.

- Phân công CBGV nhân viên hợp lý, đủ về số l­­ượng, đảm bảo chất lư­ợng để thực hiện tốt ch­ương trình GDMN.

- Quản lý đánh giá chất lư­­ợng GV theo chuẩn nghề nghiệp.

- Nâng cao hiệu quả  hoạt động của các tổ chức chính trị đoàn thể để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của ng­­ười lao động.

- Nối mạng Internet, tăng cường bồi dưỡng kiến thức về ƯDCNTT trong CSGD trẻ

- Phấn đấu trong năm học có 1 quần chúng ưu tú được đi học lớp đối tượng Đảng, có 2 quần chúng ưu tú được kết nạp Đảng.

6. Tổ chức các hội thi, lễ hội:

- Thi “ Tìm hiểu về dinh dưỡng với sức khỏe trẻ Mầm non”

- Thi GVDG cấp trường tháng 11

- Tổ chức tốt các ngày lễ hội như 5/9, trung thu, 20/10, 20/11.

- Tổ chức hội khoẻ măng non ( Tháng 12/ 2012)

- Tổ chức Bé vui hội xuân- Mừng tuổi mới cho trẻ vào tháng 2/2013.

- Tổ chức hội thi: Bộ năng khiếu (Tháng 4/2013): Thi tạo hình, âm nhạc, văn học.

7. Công tác thanh kiểm tra:

- Kiểm tra đối với:

+ Giáo viên: Chuyên môn: 100% GV, toàn diện: 58,8% GV.

+ Kiểm tra hồ sơ sổ sách, thời gian làm việc và công việc được giao của nhân viên: Kế toán, y tế học đường, văn thư

- Hình thức kiểm tra: Kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất. BGH kết hợp với CĐ, ban thanh tra và tổ trưởng cho sát thực và khách quan. Tập trung vào việc thực hiện các quy định, quy chế CM, nghiệp vụ CSGD trẻ các độ tuổi.

- Gặp gỡ trao đổi với nhân dân, phụ huynh để tiếp thu ý kiến, giải đáp thắc mắc.

8. Công tác quản lý:

- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác CSGD trẻ ở các độ tuổi.

- Triển khai đầy đủ các văn bản của cấp trên, đảm bảo quyền lợi, chế độ chính sách cho CBGV nhân viên, trẻ trong trường.

- Phân công nhiệm vụ cho CBGV nhân viên hợp lý: Căn cứ vào khả năng của từng thành viên trong đơn vị để giao thêm công tác kiêm nhiệm.

- Sử lý các thông tin chính xác, kịp thời.

- Kiểm tra giám sát công tác thu chi tài chính chặt chẽ: Yêu cầu kế toán báo cáo quyết toán theo tháng, quý, kỳ và cả năm đúng thời gian. Công tác thu chi phải đúng theo quy chế đã xây dựng. Riêng quỹ thỏa thuận thu chi có sự giám sát và phối kết hợp của ban đại diện hội CMHS.

- Làm tốt công tác tham mưu với ĐP và ngành sát với thực tế và kịp thời.

 9. Công tác tham mưu phối kết hợp các đoàn thể ở địa phương:

a. Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân xã:

- Tham mưu với địa phương có kế hoạch chỉ đạo nhà trường và tìm nhiều nguồn đầu t­ư để xây dựng, hỗ trợ về XD CSVC, đảm bảo các chế độ cho CBGV và các hoạt động của nhà trường .

- Thư­ờng xuyên phối kết hợp với HĐND trong công tác kiểm tra giám sát.

b. Với trạm Y tế xã:

- Tham gia vào ban chỉ đạo CSSK trẻ em trong trường MN. Cùng phối hợp khám sức khoẻ định kỳ, theo dõi CSSK cho trẻ.

- Tuyên truyền các bệnh th­ường gặp ở trẻ và phòng chống các đợt dịch. Tiêm chủng định kỳ cho trẻ .

c. Với MTTQ, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên :

- Tuyên truyền sâu rộng về tầm quan trọng trong việc CSGD trẻ từ 0- 6 tuổi

- Cùng phối kết hợp tổ chức các hội thi, các ngày lễ hội của trẻ.

- Tuyên truyền về công tác XHHGD.

10. Thực hiện phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi:

a. Công tác chuẩn bị:

- Tiếp tục phân công giáo viên điều tra trẻ trên địa bàn.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định 239 ngày 9/02/2010 của thủ tướng chính phủ và thông tư 02 của Bộ GD&ĐT ban hành.

- Tuyên truyền bằng mọi hình thức tới phụ huynh và nhân dân về phổ cập GD trẻ 5 tuổi và đến tận hộ gia đình có con 5 tuổi phát tờ rơi về bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi và mời gia đình đưa trẻ ra lớp đảm bảo 100% số trẻ trên địa bàn ra lớp.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả phần mềm PCGD TE 5 tuổi, duy trì và phát huy kết quả năm 2013.

 

b. Thực hiện:

- Thống kê trẻ từ 0- 5 tuổi trên địa bàn, cập nhật dữ liệu đầy đủ chính xác phần mềm phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Chọn giáo viên dạy các lớp 5 tuổi phù hợp: đạt trên chuẩn, có điều kiện và thời gian, có kinh nghiệm trong giảng dạy, ứng dụng CNTT tốt…

- Chỉ đạo GV lớp 5 tuổi lên kế hoạch mua sắm ĐDĐC thiết bị dạy học theo thông tư 02.

- Nhà trường chú trọng quan tâm và chỉ đạo 2 lớp 5 tuổi thực hiện tốt công tác CSGD trẻ, dành phần nhiều kinh phí chi khác của trường mua sắm thêm trang thiết bị ĐDĐC để góp phần hoàn thành phổ cập GD trẻ 5 tuổi.

- Rà soát trẻ em được hưởng các CĐ chính sách theo quy định hiện hành được CSGD theo chương trình GDMN mới, duy trì giữ vững số trẻ 5 tuổi hiện có.

- Phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể trong xã thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi theo đúng kế hoạch.

V. CÁC CHỈ TIÊU

 

 

 

 

DANH SÁCH  PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ, ĐKTĐ CỦA CBGV

NĂM HỌC 2013- 2014

 

TT

HỌ VÀ TÊN

CHỨC VỤ

N. V ĐƯỢC GIAO

ĐK DH

1

Vũ Thị Kim Trung

HT

Phụ trách chung

LĐTT

2

La Thị Tươi

HP

Phụ trách CM

CSTĐ

3

Nguyễn Thị Thuỷ

HP

Phụ trách CM

CSTĐ

4

Trần Thị Hồi

CTCĐ -TT tổ 1

Dạy lớp 5TB

LĐTT

5

Nguyễn Thị Ngọc Lan

GV

Dạy lớp 4TB

HTNV

6

Nguyễn Thị Ngoan

GV

Dạy lớp 4TA

LĐTT

7

Tạc Thị Huyền

GV

Dạy lớp 4TB

HTNV

8

Hoàng Thị Bích

GV- TTND

Dạy lớp 4TB

LĐTT

9

Đinh Thị Nga

GV

Cô nuôi

LĐTT

10

Trần Thị Nhung

GV

Dạy lớp 5TA

LĐTT

11

La Thị Ngân

GV- TP tổ 1

Dạy lớp 5TA

CSTĐ

12

Nguyễn Thị Lan

TP tổ 3

Cô nuôi

LĐTT

13

Nguyễn Thị Đào

VTLT

VTLT

LĐTT

14

Lê Thị Thơm

GV- TQ-TPT 2

Dạy lớp 5TB

CSTĐ

15

Triệu Thị Minh

GV

Nhà trẻ

HTNV

16

Nguyễn Thanh Nhàn

GV

Dạy lớp 4TA

LĐTT

17

Nguyễn Phương Thuỳ

YT

YTHĐ

HTNV

18

Dương Thị Hồng

KT- TT tổ 3

Kế toán

LĐTT

19

Tạc Thị Xuyên

GV

Dạy lớp 3TA

LĐTT

20

Trần Thị Thùy

GV

Dạy lớp 3TA

HTNV

21

Trương Thị Thanh

GV

Dạy lớp 4TA

HTNV

22

Hoàng Thị Phương

GV

Nhà trẻ

HTNV

23

Nguyễn Thị Kiều Nga

GV

Cô nuôi

LĐTT

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận :

- UBND xã (B/c);

- Phòng GD & ĐT (Duyệt);

- Lưu: VT; Trường.

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Vũ Thị Kim Trung

Tác giả: Admin
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 11
Hôm qua : 14
Tháng 02 : 560
Năm 2020 : 1.125